Các lỗi vi phạm và mức phí phạt cần biết

Các lỗi vi phạm và mức phí phạt cần biết
24/05/2017    7

Di chuyển hằng ngày trên đường với bao nhiêu những lỗi bị phát sinh, mà trong tình hình giao thông hiện tại các lực lượng cảnh sát giao thông cũng như thanh tra giao thông đang tăng cường xử lý các lỗi vi phạm, có rất nhiều lỗi phạt nóng  cho nên các lái xe hết sức chú ý nếu như chẳng may vi phạm để bình tĩnh sử lý đúng như quy định của pháp luật.

Dưới đây là các lỗi và mức phí vi phạm năm 2017 được lấy từ nguồn sở giao thông vận tải.

 

Mức phạt vi phạm giao thông 2017 dành cho người điều khiển xe ô tô

Lỗi vi phạm của người điều khiển xe ô tô

Mức phạt(VND)

Lưu ý

Không chấp hành hiệu lệnh, chỉ dẫn của biển báo hiệu, vạch kẻ đường

150.000 - 250.000

 

Khi dừng xe, đỗ xe không có tín hiệu báo cho người điều khiển phương tiện khác biết

150.000 - 250.000

 

Bấm còi hoặc gây ồn ào, tiếng động lớn trong đô thị, khu đông dân cư từ 22 giờ ngày hôm trước đến 5 giờ ngày hôm sau

150.000 - 250.000

 

Người điều khiển, người được chở trên xe ô tô có trang bị dây an toàn mà không thắt dây an toàn khi xe đang chạy

150.000 - 250.000

 

Chuyển làn đường không đúng nơi cho phép hoặc không có tín hiệu báo trước

300.000 - 400.000

 

Chở người trên buồng lái quá số lượng quy định

300.000 - 400.000

 

Không giảm tốc độ và nhường đường khi điều khiển xe chạy từ trong ngõ, đường nhánh ra đường chính

300.000 - 400.000

 

Xe lắp thiết bị phát tín hiệu sai quy định hoặc sử dụng thiết bị phát tín hiệu mà không có giấy phép

300.000 - 400.000

 

Dừng xe sai quy định (dừng trên phần đường xe chạy, dừng xe không sát lề đường, hè phố phía bên phải, dừng xe trên miệng cống thoát nước, miệng hầm đường điện thoại...)

300.000 - 400.000

 

Quay đầu xe trái quy định trong khu dân cư, quay đầu xe ở phần đường dành cho người đi bộ, trên cầu, đầu cầu, gầm cầu vượt... hoặc những nơi có biển báo Cấm quay đầu xe

300.000 - 400.000

 

Lùi xe ở đường một chiều, đường cầm đi ngược chiều, khu vực cấm dừng,... Lùi xe không quan sát hoặc không có tín hiệu báo trước

300.000 - 400.000

 

Điều khiển xe có liên quan trực tiếp đến vụ tai nạn giao thông mà không dừng lại, không giữ nguyên hiện trường, không tham gia cấp cứu người bị nạn

300.000 - 400.000

 

Điều khiển xe chạy quá tốc độ quy định từ 05 km/h đến dưới 10 km/h

600.000 - 800.000

 

Chuyển hướng không giảm tốc độ hoặc không có tín hiệu báo hướng rẽ

600.000 - 800.000

 

Không sử dụng đủ đèn chiếu sáng từ 19 giờ ngày hôm trước đến 06 giờ sáng ngày hôm sau hoặc khi sương mù, thời tiết xấu hạn chế tầm nhìn; sử dụng đèn chiếu xa khi tránh xe đi ngược chiều

600.000 - 800.000

 

Dùng tay sử dụng điện thoại di động khi đang điều khiển xe

600.000 - 800.000

 

Chạy trong hầm đường bộ không sử dụng đèn chiếu sáng gần; lùi xe, quay đầu xe, dừng xe, đỗ xe, vượt xe trong hầm đường bộ không đúng nơi quy định

800.000 - 1.200.000

 

Đi ngược chiều, đi vào đường cấm, khu vực cấm

800.000 - 1.200.000

 

Điều khiển xe chạy dưới tốc độ tối thiểu trên những đoạn đường bộ có quy định tốc độ tối thiểu cho phép

800.000 - 1.200.000

 

Không chấp hành hiệu lệnh, hướng dẫn của người điều khiển giao thông, đèn tín hiệu giao thông

800.000 - 1.200.000

Tước 1-3 tháng

Vượt trong các trường hợp cấm vượt; không có báo hiệu trước khi vượt; vượt bên phải xe khác trong trường hợp không được phép

2.000.000 - 3.000.000

 

Tránh xe đi ngược chiều không đúng quy định; không nhường đường cho xe đi ngược chiều theo quy định tại nơi đường hẹp, đường dốc, nơi có chướng ngại vật

2.000.000 - 3.000.000

 

Chạy quá tốc độ quy định từ 10 km/h đến 20 km/h

3.000.000 - 5.000.000

 

Điều khiển xe chạy quá tốc độ quy định trên 20 km/h đến 35 km/h

5.000.000 - 7.000.000

Tước 1-3 tháng

Gây tai nạn giao thông không dừng lại, không giữ nguyên hiện trường, bỏ trốn, không tham gia cấp cứu người bị nạn

5.000.000 - 7.000.000

Tước 2-4 tháng

Điều khiển xe chạy quá tốc độ quy định trên 35 km/h; điều khiển xe đi ngược chiều trên đường cao tốc

8.000.000 - 12.000.000

Tước 2-4 tháng

Điều khiển xe trên đường mà trong máu hoặc hơi thở có nồng độ cồn vượt quá 50 miligam đến 80 miligam/100 mililít máu hoặc vượt quá 0,25 miligam đến 0,4 miligam/1 lít khí thở

8.000.000 - 12.000.000

Tước 4-6 tháng

Không chấp hành yêu cầu kiểm tra về chất ma túy, nồng độ cồn của người kiểm soát giao thông hoặc người thi hành công vụ

16.000.000 - 18.000.000

Tước 10-12 tháng

 

3.42 (68.33%)
12 bình chọn